Chào mừng quý vị đến với website của ...
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sáng kiến kinh nghiệm Hóa học
SỞ GD & ĐT QUẢNG NGÃI
TRƯỜNG THPT TRẦN QUANG DIỆU
SAÙNG KIEÁN KINH NGHIEÄM
ĐỀ TÀI:
PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN PHẢN ỨNG CỘNG HIĐRO VÀO
HIĐROCACBON KHÔNG NO
Giáo viên: PHẠM TẤN HƯỚNG
Môn: HÓA HỌC
Mộ Đức, năm 2012
MỤC LỤC
A. Đặt vấn đề ....................................................................................................... Trang 3
B. Giải quyết vấn đề ..................................................................................... Trang 5
I. Cơ sở lý thuyết của phương pháp........................................ Trang 5
II. Bài tập áp dụng .................................................................................. Trang 8
III. Một số bài tập tương tự ............................................................ Trang 15
C. Kết luận .............................................................................................................. Trang 17
Tài liệu tham khảo.............................................................................................. Trang 18
A. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập hóa học giúp học sinh nắm vững kiến thức và phát triển tư duy hóa học, là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn. Thông qua việc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồi dưỡng hứng thú trong học tập.
Việc lựa chọn phương pháp thích hợp để giải bài tập lại càng có ý nghĩa quan trọng hơn. Mỗi bài tập có thể có nhiều phương pháp giải khác nhau. Nếu biết lựa chọn phương pháp hợp lý, sẽ giúp học sinh nắm vững hơn bản chất của các hiện tượng hoá học.
Qua những năm giảng dạy tôi nhận thấy rằng, khả năng giải toán Hóa học của các em học sinh còn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học Hữu cơ vì những phản ứng trong hoá học hữu cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định và không hoàn toàn. Trong đó dạng bài tập về phản ứng cộng hiđro vào hidrocacbon không no là một ví dụ. Khi giải các bài tập dạng này học sinh thường gặp những khó khăn dẫn đến thường giải rất dài dòng, nặng nề về mặt toán học không cần thiết thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn số. Nguyên nhân là học sinh chưa tìm hiểu rõ, vững các định luật hoá học và các hệ số cân bằng trong phản ứng hoá học để đưa ra phương pháp giải hợp lý.
Ví dụ: Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 32,0 B. 8,0
C. 3,2 D. 16,0
Bài giải:
Vinylaxetilen: phân tử có 3 liên kết
nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol; mX = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam mY = 5,8 gam
=29 . Ta có chỉ bảo hoà hết 0,2 mol liên kết , còn lại 0,1.3 – 0,2=0,1 mol liên kết sẽ phản ứng với 0,1 mol Br2. . Chọn D
Qua ví dụ trên ta thấy, phản ứng xảy ra không hoàn toàn, hỗn hợp sau phản ứng có nhiều chất nên học sinh rất khó giải quyết bài toán này theo cách viết phản ứng xảy ra và đặt ẩn số.
Bằng kinh nghiệm thực tế, tôi giảng dạy cho học sinh ở trường THPT Trần Quang Diệu ở các khối lớp 11, 12 LTĐH và nhận thấy kết quả đạt được rất khả quan, hầu hết các em nắm được bản chất của phản ứng xảy ra và giải quyết được yêu cầu bài toán. Từ thực tế nêu trên và kinh nghiệm giảng dạy, tôi xin trao đổi với các đồng nghiệp bài viết :
“PHÖÔNG PHAÙP GIAÛI BÀITOAÙN PHAÛN ÖÙNG COÄNG HIÑRO VAØO HIÑROCACBON KHOÂNG NO”.
B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
I. CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA PHƯƠNG PHÁP
Hidrocacbon không no là những hidrocacbon có chứa liên kết đôi hoặc liên kết ba hoặc cả hai loại liên kết đó trong phân tử.
Liên kết trong hidrocacbon là liên kết được hình thành do sự xen phủ bên của các obitan p của 2 nguyên tử cacbon. Liên kết kém bền vững, nên chúng dễ bị phân cắt khi có tác nhân cộng (H2, Br2, HX…) tấn công vào để tạo thành liên kết với các nguyên tử khác. Trong nội dung của đề tài tôi chỉ đề cập đến phản ứng cộng hiđro vào liên kết của hiđrocacbon không no, mạch hở.
Khi có mặt chất xúc tác như Ni, Pt… ở nhiệt độ thích hợp, hiđrocacbon không no cộng hiđro vào liên kết pi.
Ta có sơ đồ sau:
Phương trình hoá học của phản ứng tổng quát
CnH2n+2-2k + kH2 CnH2n+2 (1) (k là số liên kết trong phân tử)
Ta có:
Tuỳ vào hiệu suất của phản ứng mà hỗn hợp Y có hiđrocacbon không no dư hoặc hiđro dư hoặc cả hai còn dư
Dựa vào phản ứng tổng quát (1) ta thấy,
- Trong phản ứng cộng H2, số mol khí sau phản ứng luôn giảm (nY < nX) và chính bằng số mol khí H2 phản ứng
(2)
Mặt khác, theo dịnh luật bảo toàn khối lượng thì khối lượng hỗn hợp X bằng khối lượng hỗn hợp Y (mX = mY).
Ta có:
Viết gọn lại : (3)
- Hai hỗn hợp X và Y chứa cùng số mol C và H nên :
+ Khi đốt cháy hỗn hợp X hay hỗn hợp Y đều cho ta các kết quả sau
Số mol oxi dùng để đốt cháy X = số mol oxi dùng để đốt cháy Y
Số mol CO2 tạo ra khi đốt cháy X = số mol CO2 tạo ra khi đốt cháy Y (4)
Số mol H2O tạo ra khi đốt cháy X = số mol H2O tạo ra khi đốt cháy Y
Do đó thay vì tính toán trên hỗn hợp Y (thường phức tạp hơn trên hỗn hợp X) ta có thể dùng phản ứng đốt cháy hỗn hợp X để tính số mol các chất như: .
+ Số mol của C và H trong X bằng số mol của C và H trong Y
(5)
1) Xét trường hợp hiđrocacbon trong X là anken
Ta có sơ đồ:
Phương trình hoá học của phản ứng
CnH2n + H2 CnH2n+2
Đặt
- Nếu phản ứng cộng H2 hoàn toàn thì:
+ TH1: Hết anken, dư H2
Vậy: (6)
+ TH2: Hết H2, dư anken
Vậy: (7)
+ TH3: Cả 2 đều hết
Vậy: (8)
- Nếu phản ứng cộng hiđro không hoàn toàn thì còn lại cả hai
Nhận xét: Dù phản ứng xảy ra trong trường hợp nào đi nữa thì ta luôn có:
(9)
Do đó khi bài toán cho số mol đầu nX và số mol cuối nY ta sử dụng kêt quả này để tính số mol anken phản ứng.
Nếu 2 anken có số mol a, b cộng hiđro với cùng hiệu suất h, ta có thể thay thế hỗn hợp hai anken bằng công thức tương đương:
.
Chú ý: Không thể dùng phương pháp này nếu 2 anken không cộng H2 với cùng hiệu suất
2) Xét trường hợp hiđrocacbon trong X là ankin
Ankin cộng H2 thường cho ta hai sản phẩm
CnH2n-2 + 2H2 CnH2n+2 (*)
CnH2n-2 + H2 CnH2n (**)
Nếu phản ứng không hoàn toàn, hỗn hợp thu được gồm 4 chất: anken, ankan, ankin dư và hiđro dư.
Ta có sơ đồ :
II. BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1: Cho 0,6 mol hỗn hợp gồm C2H2, C2H6, và H2 qua Ni nung nóng thu được 0,3 mol một khí duy nhất. Tỉ khối hơi của A so với H2 và % thể tích của C2H2 trong hỗn hợp A là bao nhiêu ?
A. 7,5 và 75% B. 7,5 và 25% C. 6,5 và 75% D. 6,5 và 25%
Bài giải:
0,3 mol khí duy nhất sau phản ứng là C2H6.
mA= mC2H6 hhsau = 0,3.30 = 9 (g)
= 9/0,6 = 15 à d A/H2 = 15/2 = 7,5
Do hỗn hợp sau phản ứng chỉ có C2H6 nên H2 và C2H2 phản ứng vừa đủ.
Gọi số mol C2H2 và C2H6 trong hỗn hợp ban đầu là: a, b
C2H2 + 2H2 à C2H6
a 2a a
a + 2a + b = 0,6
a + b = 0,3 à a = 0,15. phần trăm thể tích C2H2 =
Bài 1: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một anken. Tỉ khối của X đối với H2 là 9. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 15. Công thức phân tử của anken là
A. C2H4 B. C3H6 C. C4H8 D. C4H6
Bài giải:
= 9.2 = 18; = 15.2 = 30
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken
Các yếu tố trong bài toán không phụ thuộc vào số mol cụ thể của mỗi chất vì số mol này sẽ bị triệt tiêu trong quá trình giải. Vì vậy ta tự chọn lượng chất. Để bài toán trở nên đơn giản khi tính toán, ta chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)mX = 18g
Dựa vào công thức số (3) và (6)ta có:
nanken = 1- 0,6=0,4 mol
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: .
CTPT : C3H6. Chọn B
Bài 2: Hỗn hợp khí X chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của X đối với H2 là 8,4. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 12. Công thức phân tử của hai anken và phần trăm thể tích của H2 trong X là
A. C2H4 và C3H6; 70% B. C3H6 và C4H8; 30%
C. C2H4 và C3H6; 30% D. C3H6 và C4H8; 70%
Bài giải:
= 8,4.2 = 16,8; = 12.2 = 24
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)
mX = 16,8g
Dựa vào công thức (3) và (6) ta có:
n2 anken = 1- 0,7=0,3 mol
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X:
Ta có:
CTPT: C3H6 và C4H8; . Chọn D
Bài 3: (Đề TSCĐ năm 2009)Hỗn hợp khí X gồm H2 và C2H4 có tỉ khối so với He là 3,75. Dẫn X qua Ni nung nóng, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He là 5. Hiệu suất của phản ứng hiđro hoá là
A. 25% B. 20% C. 50% D. 40%
Bài giải:
= 3,75.4 = 15; = 5.4 = 20
Tự chọn lượng chất, xem hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)
Dựa vào công thức (3) ta có: ;
Áp dụng sơ đồ đường chéo :
Dựa vào công thức (9) ta có:
. Chọn C
Bài 4: (Đề TSĐH KB năm 2009)Hỗn hợp khí X gồm H2 và một anken có khả năng cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất. Tỉ khối của X so với H2 bằng 9,1. Đun nóng X có xúc tác Ni, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y không làm mất màu nước brom; tỉ khối của Y so với H2 bằng 13. Công thức cấu tạo của anken là
A. CH3-CH=CH-CH3. B. CH2=CH-CH2-CH3.
C. CH2=C(CH3)2. D. CH2=CH2.
Bài giải:
= 9,1.2 = 18,2; = 13.2 = 26
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có anken
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol mX = 18,2gam
Dựa vào công thức (3) và (6) ta có:
nanken = 1- 0,7=0,3 mol
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: .
CTPT: C4H8. Vì khi cộng HBr cho sản phẩm hữu cơ duy nhất nên chọn A.
Bài 5: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin. Tỉ khối của X đối với H2 là 4,8. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 8. Công thức phân tử của ankin là
A. C2H2 B. C3H4 C. C4H6 D. C4H8
Bài giải:
= 4,8.2 = 9,6; = 8.2 = 16
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có hiđrocacbon không no.
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)mX = 9,6g
Dựa vào công thức số (3) ta có: ;
Dựa vào công thức (2)
Theo phản ứng (*) nankin (X) =
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: .
. CTPT: C3H4. Chọn B
Bài 6: Hỗn hợp X gồm 3 khí C3H4, C2H2 và H2 cho vào bình kín dung tích 9,7744 lít ở 250C, áp suất atm, chứa ít bột Ni, nung nóng bình một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Biết tỉ khối của X so với Y là 0,75. Số mol H2 tham gia phản ứng là
A. 0,75 mol B. 0,30 mol
C. 0,10 mol D. 0,60 mol
Bài giải:
Dựa vào công thức (3) ta có:
. Chọn C
Bài 7: (Đề TSĐH KA năm 2008)Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2 và 0,04 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn toàn bộ hỗn hợp Y lội từ từ qua bình đựng dung dịch brom (dư) thì còn lại 0,448 lít hỗn hợp khí Z (ở đktc) có tỉ khối so với O2 là 0,5. Khối lượng bình dung dịch brom tăng là:
A. 1,04 gam. B. 1,20 gam. C. 1,64 gam. D. 1,32 gam.
Bài giải:
Có thể tóm tắt bài toán theo sơ đồ sau:
Theo định luật bảo toàn khối lượng: mX = mY =
Ta có: 0,06.26 + 0,04.2=+0,32=1,64 – 0,32=1,32 gam. Chọn D
Bài 8: Hỗn hợp khí X chứa H2 và một hiđrocacbon A mạch hở. Tỉ khối của X đối với H2 là 4,6. Đun nóng nhẹ X có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 11,5. Công thức phân tử của hiđrocacbon là
A. C2H2 B. C3H4 C. C3H6 D. C2H4
Bài giải:
= 4,6.2 = 9,2; = 11,5.2 = 23
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y không có hiđrocacbon không no.
Tự chọn lượng chất, chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol)
mX = 9,2g
Dựa vào công thức (3) ta có: ;
Dựa vào công thức (2) . Vậy A không thể là anken vì nanken = n hiđro pư =0,6 mol (vô lý) loại C, D.
Ta thấy phương án A, B đều có CTPT có dạng CnH2n-2. Với công thức này thì
nA (X) =
Dựa vào khối lượng hỗn hợp X: .
. CTPT: C2H2. Chọn B
Bài 9: Cho 8,96 lít hỗn hợp khí X gồm C3H8, C2H2, C3H6, CH4 và H2 đi qua bột Niken xúc tác nung nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau phản ứng ta thu được 6,72 lít hỗn hợp khí Y không chứa H2. Thể tích hỗn hợp các hidrocacbon có trong X là:
A. 5,6 lít B. 4,48 lít
C. 6,72 lít D. 8,96 lít
Bài giải:
Dựa vào công thức (5)Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 6,72 lít. Chọn C
Bài 10: Cho 4,48 lít hỗn hợp khí X gồm CH4, C2H2, C2H4, C3H6, C3H8 và V lít khí H2 qua xúc tác Niken nung nóng đến phản ứng hoàn toàn. Sau phản ứng ta thu được 5,20 lít hỗn hợp khí Y. Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. Thể tích khí H2 trong Y là
A. 0,72 lít B. 4,48 lít
C. 9,68 lít D. 5,20 lít
Bài giải :
Dựa vào công thức (5) ta có : Vhiđrocacbon (Y) = Vhiđrocacbon (X) = 4,48 lít
Thể tích H2 trong Y là: 5,2 - 4,48=0,72 lít. Chọn A
Bài 11: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Số mol H2 đã tham gia phản ứng là
A. 0,5 mol B. 0,4 mol
C. 0,2 mol D. 0,6 mol
Bài giải:
= 7,3.2 = 14,6; = ; nX= 1 mol
Dựa vào công thức số (2) và (3) nY = 0,6 mol; . Chọn B
Bài 12: (Đề TSCĐ năm 2009)Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol vinylaxetilen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với không khí là 1. Nếu cho toàn bộ Y sục từ từ vào dung dịch brom (dư) thì có m gam brom tham gia phản ứng. Giá trị của m là
A. 32,0 B. 8,0
C. 3,2 D. 16,0
Bài giải:
Vinylaxetilen: phân tử có 3 liên kết
nX = 0,3 + 0,1 = 0,4 mol; mX = 0,3.2 + 0,1.52 = 5,8 gam mY = 5,8 gam
=29 .
Dựa vào công thức số (2) chỉ bảo hoà hết 0,2 mol liên kết , còn lại 0,1.3 – 0,2=0,1 mol liên kết sẽ phản ứng với 0,1 mol Br2. . Chọn D
Bài 13: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,06 mol C2H2, 0,05 mol C3H6 và 0,07 mol H2 với xúc tác Ni, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí Y gồm C2H6, C2H4, C3H8, C2H2 dư, C3H6 dư và H2 dư. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y rồi cho sản phẩm hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong dư. Khối lượng bình dung dịch nặng thêm là
A. 5,04 gam. B. 11,88 gam.
C. 16,92 gam. D. 6,84 gam.
Bài giải:
Dựa vào công thức số (4) thì khi đốt cháy hỗn hợp Y thì lượng CO2 và H2O tạo thành bằng lượng CO2 và H2O sinh ra khi đốt cháy hỗn hợp X. Khi đốt cháy X ta có các phương trình hoá học của phản ứng:
C2H2 + 2,5O2 2CO2 + H2O
0,06 0,12 0,06
C3H6 + 4,5O2 3CO2 + 3H2O
0,05 0,15 0,15
2H2 + O2 2H2O
0,07 0,07
Khối lượng bình dung dịch tăng bằng khối lượng CO2 và khối lượng H2O.
. Chọn C
III. MỘT SỐ BÀI TẬP TƯƠNG TỰ
Bài 1: Hỗn hợp A gồm anken CnH2n và H2 (đồng số mol) dẫn qua Ni nung nóng thu được hỗn hợp B. Tỉ khối hơi của B so với A là 1,6. Hiệu suất của phản ứng hidro hóa là:
A. 40% B. 60% C. 65% D. 75%
Bài 2: Hỗn hợp khí A chứa H2 và một anken. Tỉ khối của A đối với H2 là 6,0. Đun nóng nhẹ A có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 8,0. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích từng chất trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.
ĐS: Hỗn hợp A: C3H6 (25,00%); H2 (75,00%)
Hỗn hợp B: C3H8 (33%); H2 (67%)
Bài 3:Hỗn hợp khí A chứa H2 và hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Tỉ khối của A đối với H2 là 8,26. Đun nóng nhẹ A có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp B không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 11,80. Xác định công thức phân tử và phần trăm thể tích của từng chất trong hỗn hợp A và hỗn hợp B.
ĐS: Hỗn hợp A: C3H6 (12%); C4H8 (18%); H2 (17%)
Hỗn hợp B: C3H8 (17%); C4H10 (26%); H2 (57%)
Bài 4:Cho hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 4,25. Dẫn X qua bột Ni nung nóng (hiệu suất phản ứng hiđro hoá anken bằng 75%), thu được hỗn hợp Y. Tính tỉ khối của Y so với H2. Các thể tích khí đo ở đktc.
ĐS:
Bài 5: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Cho hỗn hợp khí Y di chậm qua bình nước Brom dư ta thấy có 10,08 lít (đktc) khí Z thoát ra có tỉ khối đối với H2 bằng 12 thì khối lượng bình đựng Brom đã tăng thêm
A. 3,8 gam B. 2,0 gam
C. 7,2 gam D. 1,9 gam
Bài 6: Cho 22,4 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CH4, C2H4, C2H2 và H2 có tỉ khối đối với H2 là 7,3 đi chậm qua ống sứ đựng bột Niken nung nóng ta thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối đối với H2 là 73/6. Khối lượng hỗn hợp khí Y là
A. 1,46 gam B. 14,6 gam
C. 7,3 gam D. 3,65 gam
Bài 7: Một hỗn hợp khí X gồm Ankin A và H2 có thể tích 15,68 lít. Cho X qua Ni nung nóng, phản ứng hoàn toàn cho ra hỗn hợp khí Y có thể tích 6,72 lít (trong Y có H2 dư). Thể tích của A trong X và thể tích của H2 dư lần lượt là (các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn)
A. 2,24 lít và 4,48 lít B. 3,36 lít và 3,36 lít
C. 1,12 lít và 5,60 lít D. 4,48 lít và 2,24 lít.
Bài 8: Hỗn hợp khí A gồm H2 và hai anken là đồng đẳng liên tiếp. cho 19,04 lit A(đktc) đi qua bột Ni nung nóng được hỗn hợp B ( hiệu suất phản ứng 100%) và tốc độ phản ứng của 2 anken là như nhau. Biết rằng B làm nhạt màu dung dịch brôm, còn nếu đốt cháy một nữa hỗn hợp B thu được 43,56 gam CO2 và 20,43 gam H2O. Xác định CTPT của 2 anken và % thể tích các khí trong A.
ĐS: C3H6, C4H8; H2(34,1%), C3H6(30,5%), C4H8(35,4%)
C. KẾT LUẬN
Trong quá trình thực hiện đề tài này tôi nhận thấy, vận dụng được phương pháp này đối với bài toán cộng hiđro vào hidrocacbon không no nói chung sẽ giúp cho quá trình giảng dạy và học tập môn hoá học được thuận lợi hơn rất nhiều bởi trong quá trình giải toán ta không cần phải lập các phương trình toán học mà vẫn nhanh chóng tìm ra kết quả đúng, đặc biệt là dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan mà dạng toán này đặt ra.
Ngoài việc vận dụng phương pháp giải trên học sinh cần có những kiến thức nhất định về hoá học cũng như vận dụng nhuần nhuyễn các định luật hoá học, biết phân tích hệ số cân bằng của các phản ứng và ứng dụng nó trong việc giải nhanh các bài toán hoá học thì mơí giúp ta dễ dàng đi đến kết quả một cách ngắn nhất.
Khi việc kiểm tra, đánh giá học sinh có việc sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan, tôi nhận thấy trong quá trình tự học, học sinh tự tìm tòi, phát hiện được nhiều phương pháp khác nhau trong giải bài tập hoá học. Giúp cho niềm hứng thú, say mê trong học tập của học sinh càng được phát huy.
Do thời gian có hạn và năng lực của bản thân nên đề tài có thể chưa bao quát hết được các dạng toán của phương pháp, mặc dù cũng đã cố gắng rất nhiều. Rất mong sự đóng góp ý kiến bổ sung của quý đồng nghiệp để cho đề tài ngày càng hoàn thiện hơn, thực sự góp phần giúp học cho việc giảng dạy và học tập môn hoá học trong nhà trường phổ thông ngày càng tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn.
Mộ Đức, , ngày 27 tháng 10 năm 2012
NGƯỜI VIẾT
Phạm Tấn Hướng
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Hướng dẫn giải nhanh các dạng bài tập trắc nghiệm hóa học – phần hữu cơ ĐỖ XUÂN HƯNG – NXB ĐHQG Hà Nội, năm 2008. 2. Tài liệu chuyên giáo khoa hóa học 11-12 TRẦN QUỐC SƠN - NXB GIÁO DỤC, năm 2000. 3. Giải toán Hoá học 11 NGUYỄN TRỌNG THỌ - NXB GIÁO DỤC 2000. 4. Sách bài tập Hoá học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2007. 5. Sách giáo khoa Hoá học lớp 11- NXBGD Hà Nội, năm 2007. 6. Đề tuyển sinh ĐH, CĐ từ năm 2007 đến năm 2012. 7. Phương pháp giải toán hóa học hữu cơ. NGUYỄN THANH KHUYẾN - NXB TRẺ NĂM 1998.
|
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI
TỔ BỘ MÔN HỘI ĐỒNG KHGD TRƯỜNG NHẬN XÉT NỘI DUNG ĐỀ TÀI ... ... ... ... ... ... ... Chất lượng thực hiện ... Ý kiến đề xuất ... ... ... ... Xếp loại : Xếp loại : ... ... Ngày ….. tháng ….. năm 2012 Ngày ….. tháng ….. năm 2012 Tổ trưởng tổ Hóa Hiệu trưởng
|
Trần Quang Diệu @ 23:47 03/01/2013
Số lượt xem: 1790
- Sáng kiến kinh nghiệm Vật lý (03/01/13)
Các ý kiến mới nhất